Bộ Tài nguyên và Môi trường
Được thành lập căn cứ theo Nghị quyết số 02/2002/QH11 ngày 05/08/2002 của Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ nhất quy định danh sách các bộ và cơ quan ngang bộ của Chính phủ; Theo nghị định số 91/2002/NĐ-CP ngày 11/11/2002 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Vị trí và chức năng
Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, môi trường, khí tượng thuỷ văn, đo đạc và bản đồ trong phạm vi cả nước; quản lý nhà nước các dịch vụ công và thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước trong lĩnh vực tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, môi trường, khí tượng thuỷ văn, đo đạc và bản đồ theo quy định của pháp luật.
Vụ Hợp tác Quốc tế
Vị trí và chức năng
Vụ Hợp tác quốc tế là tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có chức năng giúp Bộ trưởng quản lý, chỉ đạo thực hiện về hợp tác quốc tế thuộc phạm vi quản lý của Bộ.
Nhiệm vụ chủ yếu và quyền hạn của Vụ Hợp tác Quốc tế
1. Trình Bộ trưởng chương trình, kế hoạch hợp tác quốc tế các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ; tổ chức và hướng dẫn thực hiện chương trình, kế hoạch sau khi được phê duyệt;
2. Trình Bộ trưởng phê duyệt quy chế, quy định về hoạt động hợp tác quốc tế thuộc phạm vi quản lý của Bộ;
3. Đề xuất để Bộ trưởng trình Chính phủ việc đàm phán, ký kết, gia nhập, phê duyệt điều ước quốc tế và chủ trương, biện pháp mở rộng quan hệ với nước ngoài, vùng lãnh thổ và các tổ chức quốc tế về các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ;
4. Chủ trì hoặc phối hợp các đơn vị, địa phương vận động các chương trình, dự án quốc tế tài trợ trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ;
5. Giúp Bộ trưởng trong việc tổ chức đàm phán, ký kết các văn bản về hợp tác quốc tế các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ;
6. Trực tiếp quản lý một số chương trình, dự án hợp tác quốc tế theo sự phân công của Bộ; theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các chương trình, dự án hợp tác quốc tế thuộc phạm vi quản lý của Bộ;
7. Giúp Bộ trưởng trong việc phối hợp với các bộ, ngành liên quan thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế về các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ;
8. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức và quản lý hoạt động của các tổ chức và cá nhân nước ngoài vào Việt Nam làm việc với Bộ hoặc của Bộ ra nước ngoài công tác;
9. Thẩm tra, đề xuất Bộ trưởng cấp giấy phép hoạt động và theo dõi, báo cáo tình hình đối với các hội nghị, hội thảo quốc tế có nội dung liên quan đến các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ;
10. Thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực công tác được giao;
11. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao;
12. Quản lý công chức thuộc Vụ.
|